Hotline1900 1713
Điện thoại0986 709 307 - 0918 309 911

Bốn phương pháp xử lý nước thải

Dưới đây là 4 công nghệ xử lý nước thải: bằng công nghệ keo tụ tạo bông; công nghệ kết tủa; công nghệ thẩm thấu, và công nghệ siêu lọc (Ultra filtration, Micro filtration).

Xử lý nước thải bằng công nghệ keo tụ tạo bông

Các hạt cặn không tan hoặc hòa tan trong nước thải thường đa dạng về chủng loại và kích thước, có thể bao gồm các hạt cát, sét, mùn, vi sinh vật, sản phẩm hữu cơ phân hủy….. Kích thước hạt có thể dao động từ vài micromet đến vài mm. Bằng các phương pháp xử lý cơ học (lý học) chỉ có thể loại bỏ được những hạt kích thước lớn hơn 1mm.

Với những hạt kích thước nhỏ hơn 1mm, nếu dùng quá trình lắng tĩnh thì phải tốn thời gian rất dài và khó đạt hiệu quả xử lý cao, do đó cần phải áp dụng phương pháp xử lý hóa lý.

Mục đích quá trình keo tụ hóa bông để tách các hạt cặn có kích thước 0.001mm < 1mm không thể tách loại bằng các quá trình lý học thông thường như lắng, lọc hoặc tuyển nổi. Cơ chế của quá trình keo tạo tụ bông gồm:

Quá trình nén lớp điện tích kép, giảm thế điện động zeta nhờ ion trái dấu: khi bổ sung các ion trái dấu vào nước thải với nồng độ cao, các ion sẽ chuyển dịch đến lớp khuếch tán vào lớp điện tích kép và tăng điện tích trong lớp điện tích kép, giảm thế điện động zeta và giảm lực tĩnh điện.

Quá trình keo tụ do hấp thụ ion trái dấu trên bề mặt, trung hòa điện tích tạo ra điểm đẳng điện zeta bằng 0. Trong trường hợp này, quá trình hấp thụ chiếm ưu thế.

phuong phap tao tu bong

Cơ chế hấp thụ – tạo cầu nối: các polymer vô cơ hoặc hữu cơ có thể ion hóa, nhờ cấu trúc mạch dài chúng tạo ra cầu nối giữa các hạt keo qua các bước sau:

–       Phân tán polymer.

–       Vận chuyển polymer đến bề mặt hạt.

–       Hấp thụ polymer lên bề mặt hạt. – Liên kết giữa các hạt đã hấp phụ polymer với nhau hoặc với các hạt khác.

Xử lý nước thải bằng công nghệ kết tủa

Quá trình kết tủa thường gặp trong xử lý nước thải là kết tủa carbonate canxi và hydroxit kim loại. Ví dụ ứng dụng quá trình kết tủa làm mềm nước theo phương pháp sau:

Sử dụng vôi: Ca(OH)2 + Ca(HCO)3 = 2CaCO3 + 2H2O

Sử dụng carbonate natri: Na2CO3 + CaCl2 = 2NaCl + CaCO3

Sử dụng xút: 2NaOH + Ca(HCO)2 = Na2CO3 + CaCO3 + H2O

Kim loại chứa trong nước thải có thể tách loại đơn giản bằng cách tạo kết tủa kim loại dưới dạng hydroxit. Giá trị pH tối ưu để quá trình kết tủa xảy ra hiệu quả nhất của các kim loại khác nhau không trùng nhau. Do đó, cần xác định giá trị pH thích hợp đối với từng kim loại nước thải cụ thể cần xử lý. Bên cạnh đó, quá trình kết tủa còn được ứng dụng trong quá trình khử SO42-, F, PO43-.

phuong phap ket tua

Xử lý nước thải bằng công nghệ thẩm thấu

Các kỹ thuật như điện thẩm tích, thẩm thấu ngược, siêu lọc và các quá trình tương tự khác ngày càng đóng vai trò quan trọng trong xử lý nước thải.

Màng được định nghĩa là lớp đóng vai trò ngăn cách giữa các pha khác nhau. Đó có thể là chất rắn, hoặc 1 gel (chất keo) trương nở do dung môi hoặc thậm chí cả một chất lỏng. Việc ứng dụng màng để tách các chất, phụ thuộc vào độ thấm của các hợp chất qua màng.

Thẩm thấu ngược – Reverse Osmosis (RO)

Thẩm thấu được định nghĩa là sự di chuyển tự phát của dung môi từ một dung dịch loãng vào một dung dịch đậm đặc qua màng bán thấm. Khi áp suất tăng lên áp suất thẩm thấu ở phía dung dịch của màng thì có dòng dịch chuyển ngược, nghĩa là dung môi sẽ di chuyển từ dung dịch qua màng vào phía nước sạch. Đây là khái niệm cơ bản của thẩm thấu ngược. Vì vậy có thể định nghĩa thẩm thấu ngược là quá trình lọc dung dịch qua màng bán thấm dưới một áp suất cao hơn áp suất thẩm thấu.

phuong phap tham thau

Công nghệ siêu lọc (Ultra filtration, Micro filtration)

Cả siêu lọc và thẩm thấu ngược đều phụ thuộc vào áp suất, động lực của quá trình và đòi hỏi màng cho phép một số cấu tử thấm qua và giữ lại một số cấu tử khác.

Sự khác biệt giữa hai quá trình là ở chỗ siêu lọc thường được sử dụng để tách dung dịch có khối lượng phân tử trên 500 và có áp suất thẩm thấu nhỏ (ví dụ các vi khuẩn, tinh bột, protein, đất sét….). Còn thẩm thấu ngược thường được sử dụng để sử dụng để khử các vật liệu có khối lượng phân tử thấp và có áp suất thẩm thấu cao.

phuong phap sieu loc

(http://moitruong.com.vn/ và nguồn khác)

Xem thêm: http://hsevn.com.vn/dich-vu/383/gioi-thieu-chung-ve-so-chu-nguon-thai.html

Bài viết liên quan

Xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR

Xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR

Công nghệ xử lý nước thải bằng giá thể di động ( MBBR).   Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa là vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trường. Quá trình phát triển của công nghiệp kéo theo các vấn đề ô nhiễm môi trường diễn ra nghiêm trọng đặc biệt là...
Xử lý nước thải bằng công nghệ Aerotank

Xử lý nước thải bằng công nghệ Aerotank

Aerotank truyền thống là quy trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo, ở đây các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học bởi vi sinh vật sau đó được vi sinh vật hiếu khí sử dụng như một chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Ngày nay do nhu cầu sử dụng nước để phục...
Xử lý nước thải bằng màng lọc sinh học MBR

Xử lý nước thải bằng màng lọc sinh học MBR

Công nghệ màng lọc sinh học MBR là công nghệ triển vọng trong thập kỷ qua ứng dụng cho cả nước cấp và xử lý nước thải. Ngày nay, màng lọc sinh học MBR cũng được dùng trong xử lý nước cấp để loại bỏ chất rắn lơ lửng và màu đục của nước. Sự...
Xử lý nước thải bằng công nghệ UASB

Xử lý nước thải bằng công nghệ UASB

UASB (Upflow anearobic sludge blanket), là bể xử lý sinh học dòng chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí. UASB được thiết kế cho nước thải có nồng độ ô nhiễm chất hữu cơ cao và thành phần chất rắn thấp. I/ Lời nói đầu Ngày nay công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước có rất nhiều ngành công nghiệp...